Khu Nhà Ở Công Nhân Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch

Thị trấn Hiệp Phước và xã Phước Thiền, Nhơn Trạch, Đồng Nai
Nhà ở xã hội, thương mại

– Địa điểm: thị trấn Hiệp Phước và xã Phước Thiền, H. Nhơn Trạch, T. Đồng Nai.

– Quy mô diện tích: 100.284 m2 (10,028 ha).

STTLoại đấtDiện tíchNhà ở
1Đất ở56.690 m23.491 căn hộ chung cư
2Đất công cộng, dịch vụ7.502 m2–
3Đất công viên cây xanh, dịch vụ15.134 m2–
4Đất hạ tầng kỹ thuật20.958 m2–
 100.284 m2 

– Thông tin pháp lý:

+ Chấp thuận chủ trương đầu tư Văn bản số 2094/TTg-KTN ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất số 875/QĐ-UBND ngày 01/04/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai;

+ Quyết định phê duyệt quy hoạch số 931/QĐ-UBND ngày 30/03/2012, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch số 816/QĐ-UBND ngày 20/03/2013 của UBND tỉnh Đồng Nai;

+ GCN quyền sử dụng đất số: CR 410083; CR 410084; CR 410085; CR 410086; CR 410087; CR 410088; CR 410089; CR 410090; CR 410091; CR 410093; CR 410094; CR 410095; CR 410096; CR 410097.

+ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án (Đính kèm)

+ Hồ sơ đăng ký môi trường của Dự án (Đính kèm)

– Đến nay, Công ty DICO-URBIZ đã hoàn thành đưa vào sử dụng 10 tòa chung cư, tổng số căn hộ là 1.474, trong đó có 804 căn hộ thuê và 670 căn hộ bán, đã bán và cho thuê 100%, đáp ứng khoảng 3.000 người sinh sống.

– Các công trình dịch vụ công cộng:

+ Hệ thống khuôn viên cây xanh: đã triển khai hoàn thành thi công hệ thống đèn chiếu sáng công cộng dọc theo các trục đường, cảnh quan khu khuôn viên cây xanh dự án như đắp đồi, trồng cây xanh, thảm cỏ, hồ sinh học cảnh quan, sân bóng đá, hồ bơi…

+ Công trình đã xây dựng hoàn thành: Công trình Nhà trẻ mẫu giáo quy mô gđ1: 280 em.

– Giá cho thuê:

+ Chung cư T4 không có thang máy: Giá từ 996.000 đến 1.380.000 đồng với căn hộ 31m2.

+ Chung cư T1, T2, T3 giá cho thuê căn hộ 1.350.000 đồng với căn hộ loại A (diện tích sử dụng 30 m2- tầng 2 đến tầng 5), giá 2.250.000 đồng cho căn hộ B (diện tích sử dụng 36m2- tầng 1).

Địa điểm: Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch 1 – Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai


– Đã thực hiện:

+ Địa điểm: Thị trấn Hiệp Phước- Phước Thiền, H. Nhơn Trạch, T. Đồng Nai.

+ Quy mô diện tích: 100.284 m2 (10,02ha).

+ Tổng số block đã hoàn thành: 10 Block, tổng số căn hộ: 1.474  căn hộ trong đó 804 căn hộ thuê và 670 căn hộ bán đáp ứng khoảng 3.000 người sinh sống.

+ Các công trình dịch vụ công cộng:

+ Hệ thống khuôn viên cây xanh: đã triển khai hoàn thành thi công hệ thống đèn chiếu sáng công cộng dọc theo các trục đường, cảnh quan khu khuôn viên cây xanh dự án như đắp đồi, trồng cây xanh, thảm cỏ, hồ sinh học cảnh quan, sân bóng đá, hồ bơi…

+ Công trình đã xây dựng hoàn thành: Công trình Nhà trẻ mẫu giáo quy mô giai đoạn 1: 280 em.

+ Giá cho thuê:

+ Chung cư T4 không có thang máy: Giá từ 996.000 đến 1.380.000 đồng với căn hộ 31m2.

+ Chung cư T1, T2, T3 giá cho thuê căn hộ 1.350.000 đồng với căn hộ loại A (diện tích sử dụng 30 m2- tầng 2 đến tầng 5), giá 2.250.000 đồng cho căn hộ B (diện tích sử dụng 36m2- tầng 1).


– Kế hoạch trong thời gian tới:

(đang được cập nhật)

Căn cứ Điều 12 Thông tư 09/2021/TT-BXD quy định về hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội như sau:

Điều 12. Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Đối với hộ gia đình, cá nhân mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội:

a) Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo mẫu số 01 tại Phụ lục Iban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 01

– Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập thì mẫu đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội thực hiện theo mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Mẫu giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở:

– Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng (quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 02

– Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 03. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 04

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 04

– Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ (quy định tại khoản 8 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 05

– Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập (quy định tại khoản 9 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 06

– Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở (quy định tại khoản 10 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC I_Mau so 07

c) Giấy tờ chứng minh về Điều kiện cư trú và đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CP.

d) Mẫu giấy chứng minh về Điều kiện thu nhập:

– Người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (quy định tại khoản 5, 6 và 7 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này PHU LUC I_Mau so 08. Trường hợp các đối tượng này đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận). PHU LUC I_Mau so 09

– Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị (quy định tại khoản 4 Điều 49 Luật Nhà ở) thực hiện theo mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận). PHU LUC I_Mau so 09

– Đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 Luật Nhà ở thì không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

2. Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho các đối tượng khác thuộc diện được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 49/2021/NĐ-CPthì đối tượng mua lại nhà ở xã hội phải có các giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện để được mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này và liên hệ trực tiếp với chủ đầu tư dự án để nộp hồ sơ đề nghị mua nhà.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân vay vốn ưu đãi để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CPthì mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng, điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IIban hành kèm theo Thông tư này. PHU LUC II